Các công nghệ cốt lõi
Hệ thống bảo vệ ba lớp
Vật liệu nền có độ bền cao: Sắt đúc dễ uốn, độ bền kéo ≥350MPa
Phủ lớp bằng phương pháp điện di: Lớp nhựa epoxy được tạo thành bằng phương pháp điện di, độ dày từ 35–40μm, phủ đầy toàn bộ mặt phẳng 360°
Lớp phủ bảo vệ cuối cùng: Lớp phủ trong suốt làm từ polyurethane, có khả năng chống tia UV và chống lão hóa
Thiết kế tối ưu hóa dòng chảy
Mô phỏng bằng phương pháp CFD đã giúp tối ưu hóa đường cong chuyển đổi đường kính
Các bức tường bên trong được gia công với độ chính xác cao; độ nhám Ra ≤ 6,3μm
Việc tạo ren với độ chính xác cao ở cả hai đầu; mức độ chính xác đạt tới tiêu chuẩn 6H
Lợi thế về hiệu suất
Khả năng chống ăn mòn vượt trội
Khả năng chống lại sự ăn mòn do hơi nước muối ≥1000 giờ, vượt trội gấp 3 lần so với phương pháp mạ kẽm nóng
Quá trình điện di cực âm đảm bảo rằng lớp phủ được phân bố đều ở các cạnh và góc
Độ bám của lớp phủ đạt mức 0 (theo kết quả thử nghiệm cắt ngang)
Cấu trúc đáng tin cậy
Áp suất hoạt động: 4,5 MPa; Áp suất vỡ: ≥9 MPa
Khả năng chịu đựng sự thay đổi đột ngột về nhiệt độ (-30℃ ~ 130℃, quá trình thay đổi nhiệt độ được lặp đi lặp lại nhiều lần mà vẫn không bị nứt vỡ)
Khả năng chống rung xuất sắc; đã vượt qua 1 triệu chu kỳ mài mòn
Thông số kỹ thuật sản phẩm
Vật liệu: Sắt đúc dễ uốn
Lớp phủ: Sơn epoxy màu đen/xám dùng phương pháp điện di + lớp phủ bề mặt trong suốt
Các kích thước biến thể: Phạm vi đầy đủ: từ 1 inch × 3/4 inch đến 3 inch × 2 inch
Mức độ chịu áp lực: PN40
Tiêu chuẩn: GB/T 3287, ISO 49
Lĩnh vực ứng dụng
Kỹ thuật đê chắn sóng ven biển: Hệ thống đường ống dùng cho các nền tảng ngoài khơi, cảng biển và các công trình ven biển
Môi trường hóa học: Hệ thống đường ống dùng để vận chuyển các khí và chất lỏng có tính ăn mòn nhẹ
Xử lý nước thải: Các đường ống kết nối dùng để vận chuyển các loại chất lỏng khác nhau trong các nhà máy xử lý nước thải
Các tòa nhà cao cấp: Hệ thống đường ống dùng trong các tòa nhà thương mại cao cấp, bệnh viện và phòng thí nghiệm
Hướng dẫn lắp đặt
① Trước khi lắp đặt, hãy đảm bảo rằng mặt đầu ống phải phẳng và không có các vết gờ nhọn.
② Hãy sử dụng đai đệm bảo vệ phù hợp trong quá trình lắp đặt để tránh làm hỏng lớp phủ bề mặt.
③ Hãy sử dụng loại chất kết dính đặc biệt cho các bộ phận có ren để tránh để lại vụn của băng keo Teflon.
④ Hãy sử dụng cờ lê đo mô-men xoắn để lắp đặt; mô-men xoắn được khuyến nghị có thể được tìm thấy trong hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
⑤ Việc kiểm tra áp suất được khuyến nghị thực hiện sau khi lắp đặt hoàn tất.
Kiểm tra chất lượng: Phân tích hóa học và kiểm tra các đặc tính cơ học đối với mỗi lô vật liệu nền.
Đo độ dày lớp phủ điện di tại nhiều điểm khác nhau trên mỗi chiếc vật thể (tối thiểu 12 điểm/trên mỗi vật thể).
Thử nghiệm phun muối axit trong 1000 giờ (dung dịch axit axetic với pH = 3,2).
Thử nghiệm chu kỳ áp suất mô phỏng trong điều kiện làm việc thực tế (50.000 chu kỳ).
So sánh giá trị: So với các sản phẩm được mạ kẽm bằng phương pháp ngâm nóng truyền thống,:
Thời gian sử dụng được kéo dài gấp 2–3 lần.
Vòng đời bảo trì được kéo dài lên đến 15 năm.
Tổng chi phí đã giảm 30% (khi tính cả chi phí bảo trì).
Hiệu suất về mặt bảo vệ môi trường đã được cải thiện đáng kể.
Các loại phụ kiện đường ống sử dụng công nghệ điện di khử của MTất cảoy – những sản phẩm này đã định nghĩa lại tiêu chuẩn về độ bền của các phụ kiện đường ống nhờ lớp phủ công nghệ tiên tiến, đồng thời mang đến những giải pháp hiệu quả để giảm đường kính ống trong các hệ thống đường ống hoạt động trong môi trường khắc nghiệt!


